Cây dâu tằm còn có tên gọi khác là mạy môn, tầm tang…

Tên khoa học: Morus alba L. Morus acidosa. Cây thuộc họ dâu tằm Moraceae.

Quả dâu tằm: ngon, bổ, đẹp da đen tóc..

Điểm cộng đầu tiên của quả dâu tằm chính là vị ngọt lạnh mà bạn có thể cảm nhận ngay khi ăn. Vì cái chất “ngọt lạnh” này hơi lạ lạ nên nhiều người ăn không quen sẽ thấy “ớn ớn”, thậm chí có người còn bảo quả nó xù xì “như con sâu”.Thật ra, nếu bạn để ý kỹ thì sẽ thấy quả dâu tằm dài dài, ngoằn ngoằn ấy bao gồm rất nhiều quả nhỏ kết hợp lại, chúng mọng nước, căng bóng và chẳng đáng sợ gì! (ngoại trừ việc một số quả hay bị rệp bám vào).

Cây dâu tằm còn có tên gọi khác là mạy môn, tầm tang…

Tên khoa học: Morus alba L. Morus acidosa. Cây thuộc họ dâu tằm Moraceae.

 Khu vực phân bố:

Cây dâu tằm là một loài cây gắn bó sâu sắc với đời sống người dân Việt Nam từ hàng ngàn năm nay. Dân gian sử dụng cây dâu làm nguyên liệu nuôi tằm dệt tơ, dệt lụa, Ngoài ra người xưa còn sử dụng các bộ phận của cây dâu để làm thuốc. Nếu để ý chúng ta sẽ thấy ở bất cứ địa phương nào cũng bắt gặp hình ảnh cây dâu tằm, ngày nay nghề dệt tơ, dệt lụa đã dần mai một nhưng hình ảnh cây dâu tằm vẫn còn đó, nhiều gia đình vẫn trồng loài cây này quanh nhà để làm bờ dào.

 Bộ phận dùng:

Toàn bộ các bộ phận của cây dâu đều dùng được làm thuốc. Điều đặc biệt là trong cây dâu có 5 bộ phận, từ 5 bộ phận này cho ta 5 vị thuốc quý, mỗi vị thuốc đều có tên gọi riêng như sau:

  • Lá dâu được gọi là: Tang diệp
  • Quả dâu gọi là: Tang thầm
  • Vỏ (thân rễ) cây dâu gọi là: Tang bạch
  • Cây mọc ký sinh trên cây dâu: Tang ký sinh (Tên khoa học Loranthus parasiticus)
  • Tổ bộ ngựa trên cây dâu: Tang tiêu phiêu

 Cách chế biến và thu hái:

Cây chế biến theo phương pháp phơi hoặc sao khô làm thuốc.

 Tính vị: Cây dâu có vị đắng ngọt, tính hàn vào kinh can, phế, thận.

Công dụng:

Y học cổ truyền cho rằng cây dâu tằm có rất nhiều công dụng như bồi bổ can thận, điều trị đau nhức xương khớp, điều trị mất ngủ… Ngày nay các nghiên cứu chuyên sâu về cây dâu tằm cho thấy, kinh nghiệm dân gian hoàn toàn chính xác.

Cây dâu có nhiều công dụng, trong đó mỗi vị thuốc có một công dụng riêng biệt đó là:

  • Lá dâu (Tang diệp): Điều trị cảm mạo, sốt, tiêu đờm, điều trị cao huyết áp, giúp sáng mắt.
  • Quả dâu (Tang thầm): Giúp bổ thận, sáng mắt, tăng cường tiêu hóa, điều trị mất ngủ và tóc bạc sớm.
  • Vỏ (thân rễ) cây dâu (Tang bạch): Giúp lợi tiểu, điều trị phù thũng, ho có đờm
  • Tang ký sinh: Giúp bổ gan thận, điều trị đau nhức xương khớp, thoát vị đĩa đệm
  • Tổ bộ ngựa trên cây dâu (Tang tiêu phiêu): Điều trị di tinh, liệt dương, bạch đới, tiểu tiện nhiều lần do thận yếu.

 Đối tượng sử dụng:

  • Lá dâu: Dùng cho người bị ho, cao huyết áp, cảm mạo, sốt.
  • Quả dâu: Dùng cho người ốm yếu, tóc bạc
  • Vỏ, rễ cây dâu: Dùng cho người phù thận, bí tiểu, ho có đờm, ho ra máu.
  • Tang ký sinh: Dùng cho người thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm, người mắc bệnh về thận.
  • Tổ bọ ngựa trên cây dâu: Dung cho người bị suy giảm sinh lý, liệt dương.

Cách dùng, liều dùng:

  1. Điều trị chứng ho ra máu:

Lấy 1kg vỏ, rễ cây dâu tươi ngâm nước vo gạo 2 ngày, sau đó đem khơi khô, sao vàng.
Đem sắc nước uống hàng ngày. Liều dùng ngày 10g khô sắc nước uống.

  1. Điều trị ho lâu năm:
  • Vỏ rễ cây tranh khô 10g
  • Vỏ dâu tằm khô 10g
  • Sắc với 700ml nước uống trong ngày, uống liên tục 4-5 ngày là khỏi
  1. Điều trị thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống:

Dùng theo bài thuốc cây chìa vôi gồm 6 vị là: Cây chìa vôi, cây tầm gửi dâu, dền gai, cỏ xước, cỏ ngươi, lá lốt có hướng dân chi tiết tại đây.

  1. Điều trị chứng di mộng tinh, yếu sinh lý:

Dùng tổ bọ ngựa trên cây dâu (Tang tiêu phiêu) sao vàng tán nhỏ, uống hàng ngày với nước ấm.

  1. Điều trị khí huyết hư tổn khiến cho tóc bạc sớm:

Với trường hợp này thì dùng Siro mật ong dâu tằm sẽ mang lại hiệu quả cao hơn. Cách làm như sau:

  • Chuẩn bị: quả dâu tằm chín tự nhiên và mật ong tự nhiên ( hoặc đường phèn) tỷ lệ: dâu 3/ mật ong1.
  • Thực hiện: dâu sẽ khó rửa nên rửa nhẹ nhàng ( tốt nhất chọn nguồn vường ít bụi), để ráo nước. thêm mật ong hay đường chộn đều. bỏ vào bình thủy tinh đạy kỹ. Sau 1 tuần có thể lấy ra dùng dần cả bã. Dùng thìa đánh nhuyễn, có thể thêm chút sữa chua, nêm thêm nước ấm vừa đủ và uống ấm. Mùa hè có thể tùy ý thêm đá lạnh theo khẩu vị.
  • Liều dùng: mỗi lần lấy một lượng bằng 2 muỗng canh (lưu ý không dùng muỗng sắt để đựng), ngày uống hai lần vào buổi sáng và tối.
  1. 6Trị chứng mất ngủ- an thần:

Dùng lá Dâu non, lá Vông nem, lá Lạc tiên thái nhỏ. Cá rô đồng nướng đen, bóc bỏ da, gỡ thịt cá xào với nước mắm.

Xương và đầu cá giã nhỏ lọc lấy nước ( như lọc cua) cho rau vào đun sôi kỹ, thêm thịt cá đã xào, nêm mắm vừa miệng ăn nóng. Nên làm mỗi ngày 1 bữa 1 tô lớn.

Nếu nặng quá có thể lấy 30-50gr rễ cây hoa nhài đun kỹ lấy nước uống vào buổi tối. ( kiêng tất cả các chất kích thích).

Lưu ý khi dùng:

  • Chọn quả: Ta dùng quả chín đen để ăn và làm thuốc.
  • Trong quá trình dùng: Khi dùng quả dâu tằm làm thuốc, bạn không nên để quả tiếp xúc với kim loại, nhất là sắt (có thể dùng nồi thủy tinh để nấu, dùng chén sứ, ly thủy tinh để đựng, đũa gỗ để khuấy…).
  • Đối tượng cần tránh: Những người bị tiểu đường, cảm lạnh, phong hàn, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa và phế hư không nên dùng dâu tằm.
  • Đối tượng cần hạn chế: Đây là loại quả trẻ con rất thích ăn nhưng theo kinh nghiệm dân gian thì trẻ nhỏ không nên ăn nhiều (vì sẽ dễ bị lạnh bụng) .
  • Thông tin trên chỉ mang tính chất nội bộ tham khảo: không được xem là tư vấn y khoa. Không nhằm mục đích cho thay thế tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị từ nhân viên y tế. Khi có vấn đề về sức khỏe hoặc hỗ trợ cấp cứu cần liên hệ với bác sỹ hoặc cơ sở y tế gần nhất. Trân trọng!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *